Ứng dụng thực tế mô hình 7P trong marketing dịch vụ ngân hàng

Nếu như 4P trong marketing chú trọng đến việc tiếp thị cho sản phẩm thì khi đưa vào tiếp thị cho dịch vụ chưa thể đáp ứng đủ. Do đó, YCC sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về “Ứng dụng thực tế mô hình 7P trong marketing dịch vụ ngân hàng“.

Ứng dụng thực tế mô hình 7P trong marketing dịch vụ ngân hàng
Ứng dụng thực tế mô hình 7P trong marketing dịch vụ ngân hàng

1. 7P trong marketing dịch vụ là gì?

Không giống như hàng hóa, dịch vụ mang những đặc điểm riêng biệt như:

Dịch vụ là vô hình.Dịch vụ không thể tách rời với nhà sản xuất.Dịch vụ không thể lưu trữ, cất giữ trong kho như sản phẩm.Dịch vụ không đồng nhất mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác động bên ngoài, dễ dẫn đến trải nghiệm khác nhau ở nhiều người.
Do đó, mặc dù đã có mô hình marketing mix 4P trước đó, nhưng để áp dụng vào dịch vụ vẫn chưa tạo nên một chiến dịch marketing hoàn chỉnh. Mô hình 7P trong marketing ra đời tập trung vào marketing cho dịch vụ, kế thừa 4 yếu tố của 4P và bổ sung thêm 3 yếu tố khác để đầy đủ hơn.

2. Mô hình 7P trong marketing dịch vụ ngân hàng

2.1 Product – Sản phẩm / dịch vụ.

Sản phẩm / dịch vụ xác định việc cung cấp cốt lõi của một doanh nghiệp. Trong ngành ngân hàng, các nhà quản lý phải cố gắng làm hài lòng khách hàng vì khách hàng là giá trị và lợi ích.
Kotler và Armstrong (2013) định nghĩa sản phẩm là bất cứ thứ gì hữu hình hoặc vô hình được cung cấp cho thị trường để được thị trường chú ý, sử dụng và tiêu dùng với mục đích thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

Theo định nghĩa này, họ coi sản phẩm bao gồm các dịch vụ. Sản phẩm của ngân hàng bao gồm các tài khoản khác nhau để khách hàng sử dụng như tài khoản vãng lai, tài khoản tiết kiệm, gửi tiết kiệm cho con, các sản phẩm khác là tư vấn đầu tư, cho vay và đại lý. Các nghiên cứu đã thiết lập mối quan hệ giữa sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng.

image 47
Mô hình 7P trong marketing dịch vụ ngân hàng

2.1 Price – Giá cả.

‘Giá’ của sản phẩm được cố định dưới dạng lãi suất, phí dịch vụ và các khoản phí khác để trang trải chi phí giao dịch, chi phí chung, phần bù rủi ro và tạo ra thặng dư hợp lý cho ngân hàng.

2.3 Promotion – Khuyến mãi.

Khuyến mại là gửi một thông điệp thuyết phục về một sản phẩm cụ thể đến khách hàng.

2.4 Place – Địa điểm.

Địa điểm còn được gọi là phân phối, được coi là nơi bao gồm các hoạt động phân phối của các tổ chức. Kotler (1976) chỉ ra rằng phân phối liên quan đến kênh phân phối, phạm vi phân phối, vị trí cửa hàng, mức tồn kho và vị trí. Trong các ngân hàng, việc phân phối liên quan đến ngân hàng internet, ngân hàng qua điện thoại, nhân viên giao dịch, ATM, v.v. Các nghiên cứu liên quan đã chỉ ra rằng các yếu tố phân phối như ngân hàng trực tuyến, Máy giao dịch tự động, chi nhánh ngân hàng, v.v. ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

2.5 People – Con người.

Con người, đề cập đến những người tham gia vào việc cung cấp dịch vụ. Trình độ đào tạo, hành vi giữa các cá nhân, sự quyết tâm trong việc cung cấp dịch vụ và ngoại hình của họ có ý nghĩa quyết định rất nhiều đến sự hài lòng của khách hàng trong ngành ngân hàng.

2.6 Processes – Quy trình.

Quy trình hiển thị thủ tục của các dịch vụ kết xuất. Các hệ thống và quy trình được xem như phương tiện để mang lại sự hài lòng cho khách hàng.

2.7 Physical – Bằng chứng vật lý.

Điều này đề cập đến môi trường nơi hoạt động kinh doanh, ví dụ, khu vực đậu xe, đồ đạc, màu sắc, mức độ tiếng ồn, hệ thống điều hòa không khí, v.v. Duncan (1996), duy trì rằng môi trường dịch vụ làm tăng sự hài lòng của khách hàng và trong môi trường dịch vụ, khách hàng có thể tiếp xúc với nhiều tác nhân kích thích có khả năng ảnh hưởng đến cách họ hành động, mua hàng và mức độ hài lòng mà họ có được với trải nghiệm dịch vụ.

Trên đây, YCC đã cung cấp cho quý khách hàng những thông tin về ứng dụng thực tế mô hình 7P trong marketing dịch vụ ngân hàng. Nếu có bất cứ thắc mắc gì hãy liên hệ với YCC để được hỗ trợ.

Đánh giá post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *